Câu 1: - ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ thức ăn: + Dễ dàng trung hòa lượng acid trong thức ăn từ dạ dày xuống ít môt, tạo môi trường cần thiết cho họa động của các enzyme trong ruột. + Để các enzym từ tụy và ruột tiết ra đủ thời gian tiêu hóa lượng thức ăn đó. + Đủ thời gian hấp thu các chất dinh dưỡng. Câu 2: Tại các điểm thì van nhĩ thất và van bán nguyệt hoạt động là: điểm 1: Van nhĩ thất và van bán nguyệt chưa mở: Kết thúc co tâm nhĩ, tâm nhĩ dãn, tâm thất bắt đầu co.Áp suất trong tâm thất bằng tâm nhĩ, nhưng vẫn thấp hơn áp suất động mạch chủ. điểm 2: van bán nguyệt mở, van nhĩ thất đóng: Tâm thất co, áp suất tâm thất bằng áp suất động mạch chủ. điểm 3: Van bán nguyệt và van nhĩ thất đóng: áp suất trong tâm thấp thấp hơn áp suất trong động mạch chủ nhưng cao hơn áp suất tâm thất. điểm 4: Van nhĩ thất mở,van bán nguyệt đóng: áp suất trong tâm thất bằng áp suất trong tâm nhĩ, thấp hơn áp suất trong động mạch chủ, áp suất tâm nhĩ bắt đầu giảm. Câu 3: Điều xảy ra khi phân tử tARN đột biến tham gia vào quá trình dịch mã trên mARN của các gene bình thương là: + condon 5 UAG 3 là bộ ba kết thúc. + Loại đột biến thứ 2 sửa được sai sót của đột biến thứ nhất--> nó làm xuất hiện ba ba mã đối của bộ ba kết thúc 5 UAG 3 trên tARN là 3 ACU 5 + khi tARN này dịch mã trên gene bình thường có mã kết thúc là 5 UGA 3 thì mã kết thúc sẽ được đọc tương ứng với tryptophan ---> chuỗi polypeptide sẽ dài hơn bình thường. Câu 4: - Đột biến thay thế không gây ra hậu quả: + Đột biến thay thế nhưng bộ ba mã hóa mới vẫn mã hóa aa cũ do tính thoái hóa của mã di truyền--> cấu trúc protein hoàn toàn không thay đổi. + Đột biến ở vùng intron của gene ở tế bào nhân thực - Đột biến thay thế gây ra hậu quả rõ rệt với một số trường hợp là vì: + Đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm làm cho mRNA và protein được tổng hợp ngắn hơn bình thường, chức năng protein bị thay đổi, đột biến càng gần ở đầu gene càng gây hậu quả nghiêm trọng. + Đột biến ở mã mở đầu--> quá trình dịch mã không thể bắt đầu được, protein không được tạo ra. + Nếu aa thay thế khác chức năng của aa ban đầu---> chức năng của protein thay đổi. Câu 5: - Vai trò của đột biến lặp đoạn: lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene tạo gene mới cho tiến hóa. Vai trò của đột biến mất đoạn: ứng dụng loại bỏ gene không mong muốn khỏi nst, được sử dụng để xác định vị trí của gene trên nst. Câu 6: - Quan hệ: hai loài A và B có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau, trong đó loài B có nguồn gốc từ loài A. giải thích: + Do khai thác đồng: làm xuất hiện vùng nhiễm đồng. Loài A vốn sống ở đã sống ở nguồn đất tự nhiên chưa bị khai thác ( hoặc đã có sẵn ở vùng khai thác đồng) + do phát tán: làm các cá thể làm A xâm nhập vào vùng đất nhiễm đồng( hạt), nhiều cá thể không thích nghi được nên chết, một số thích nghi sẽ sống sót và phát triển. + Do tác động của các nhân tố tiến hóa: làm cho vốn gene quần thể mới thay đổi--> cách ly sinh sản---> loài mới B.