Câu 1: - Chọn lọc tự nhiên không hình thành những sinh vật hoàn hảo vì: + Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động nên các biến dị có sẵn trong quần thể. Chọn lọc tự nhiên chỉ ủng hộ những kiểu hình thích nghi nhất trong số những kiểu hình có sẵn trong quần thể, mà tất cả kiểu hình có sẵn trong quần thể lại không phải là những kiểu hình lí tưởng nhất. + Tiến hóa bị hạn chế bởi các trở ngại lịch sử. Mỗi loài đều thừa hưởng từ tổ tiên một gia tài các cá thể con cháu với các biến dị có sẵn, và tiến hóa là quá trình kế thừa lịch sử cho nên nó thừa hưởng những đặc điểm cũ của loài gốc. + Sự thích nghi thường theo kiểu dung hòa. Vì một lúc, mỗi cơ quan của cơ thể sinh vật phải thực hiện nhiều chức năng. Ví dụ bàn tay người có các khớp linh hoạt để cử động thì sẽ dẫn tới dễ bị bong gân, chầy khớp. + Yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và môi trường tương tác với nhau. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể sẽ loại bỏ những kiểu gene thích nghi, tác động của môi trường có thể sẽ làm những có thể mang gene xấu vẫn có thường biến và tồn tại trong quần thể. Câu 2: - Vai trò của giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hóa + Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp cho nên tạo điều kiện cho các allele đột bién nhanh chóng tổ hợp với nhau thành kiểu gene đồng hợp, biểu hiện thành kiểu hình đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. - Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trực tiếp lên kiểu gene vì: + Trong tự nhiên, chỉ những cá thể có kiểu hình phù hợp với môi trường thì được sống sót và sinh sản ưu thế, những cá thể có kiểu hình không phù hợp với môi trường có sức sống kém và bị đào thải. Do đó chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình và hệ quả là qua nhiều thế hệ sẽ chọn được kiểu gene chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gene. Câu 3: nhận định đúng sai. + Sai vì đến vùng đất mới quần thể mới vẫn được CLTN tiến hành cùng 1 hướng với quần thể gốc thì vốn gene của quần thể mới không sai khác với quần thể gốc, không xảy ra tiến hóa + Sai vì trong cùng một khu vực địa lý nhưng các quần thể sống ở các khu vực khác nhau có điều kiện sinh thái khác nhau nên áp lực CLTN là khác nhau. Mặt khác các quần thể khác nhau sẽ có vốn gene khác nhau, có số lượng cá thể khác nhau, có hình thức sinh sản khác nhau nên sẽ có tốc độ quần thể thích nghi là khác nhau. + Sai vì thuốc kháng sinh chỉ là nhân tố chọn lọc các đột biến kháng thuốc chứ không làm xuất hiện đột biến kháng thuốc. Câu 4: So sánh tác động của chọn lọc tự nhiên với tác động của biến dị di truyền - Chọn lọc tự nhiên + Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gene. Cụ thể là làm tăng tần số alen có lợi, và giảm tần số các alen có hại + Tác động không phụ thuộc vào kích thước quần thể + Kết quả: Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể, tăng tần số kiểu gene có giá trị thích nghi cao, tạo ra quần thể thích nghi - Biến dị di truyền + Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gene một cách đột ngột, vô hướng, có thể đào thải đào thải hoàn toàn 1 alen ra khỏi quần thể bất kể là alen đó có lợi hay có hại + Tác động phụ thuộc vào kích thước quần thể, quần thể càng nhỏ chịu tác động càng lớn + Kết quả: Làm nghèo vốn gene của quần thể, trong một số trường hợp có thể đẩy quần thể vào vòng xoáy tuyệt chủng. Câu 5: - Nhân tố có thể làm xuất hiện 1 alen mới trong quần thể: đột biến, di nhập gene - Nhân tố làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể: chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên - Nhân tố có thể đào thải hoàn toàn 1 alen ra khỏi quần thể: Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 6: - Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, các nhận định sau về cơ chế tiến hóa là đúng hay sai Nhận định 1 là sai vì trong quần thể giao phối, alen lặn tồn tại ở cả 2 trạng thái đồng hợp và dị hợp. Ở trạng thái dị hợp thì các alen lặn thường không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Nhận định 2 Sai vì chọn lọc tự nhiên không trực tiếp tạo ra kiểu gene thích nghi mà chỉ sàng lọc và tăng dần tần số thích nghi vốn đã tồn tại sẵn trong quần thể. b, Mối quan hệ: + Quá trình đột biến tạo ra các alen mới, qua giao phối tạo ra các tổ hợp gene khác nhau, đồng thời phát tán các đột biến ra khỏi quần thể. + Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN và giao phối cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN và cả 2 đều góp phần tạo ra nguồn biến dị di truyền trong quần thể.